Rễ Đẳng sâm (Radix Codonopsis) là rễ khô của cây đẳng sâm (Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.), thuộc họ Hoa Chuông (Campanulaceae). Đẳng sâm phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc, và được trồng tại một số vùng miền núi ở Việt Nam. Theo tài liệu cổ, đẳng sâm có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh tỳ và phế, được dùng để bổ trung ích khí, kiện tỳ và ích phế, điều trị tỳ phế hư nhược, khó thở, tim đập mạnh, chán ăn, phân lỏng, ho suyễn, nội nhiệt và tiêu khát (đái tháo đường). Rễ đẳng sâm chứa nhiều thành phần hóa học như alkaloids, flavonoids, polysaccharides, triterpenoids và lignans, với hoạt chất chính là lobetyolin, có tác dụng hạ huyết áp và tăng đường huyết.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Đảng Sâm - Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Radix Codonopsis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Rễ (Radix)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Đảng Sâm - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Codonopsis pilosula.
Mô tả thực vật: Đẳng sâm là một loại cỏ sống lâu năm. Rễ hình trụ dài, đường kính có thể đạt 1-1,7cm. Đầu rễ phát triển to, trên có nhiều vết sẹo của thân cũ, phía dưới có khi phân nhánh, mặt ngoài màu vàng nhạt, trên có các vết nhăn dọc và ngang. Thân mọc bò hay leo, phân nhánh nhiều, phía dưới hơi có lồng, phía ngọn nhẵn, lá mọc đối, (ở Việt Nam lá phần nhiều mọc đối) so le hoặc có khi gần như mọc vòng. Cuống lá dài 0,5-4cm, phiến lá hình tim hoặc hình trứng dài 1-7cm, rộng 0,8-5,5cm, đầu tù hoặc nhọn, đầy là hình tim mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, hoặc có răng cưa (Việt Nam) mặt trên lá màu xanh nhạt, mặt dưới trắng. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá. Có 5 lá dài, tràng hoa hình chuồng, màu vàng nhạt chia 5 thuỳ, 5 nhị, bầu có 5 ngàn. Quả nang, phía trên có 1 núm nhỏ hình nón, khi chín có màu tím đỏ. Mùa hoa nở tháng 7-8. Mùa quả tháng 9-10 (Hình 623, Hm 32,4).
Loài Codonopsis pllosula có lá gần như là đẳng sâm của ta mô tả ở trên, nhưng mép lá nguyên, hoa cũng như vậy, bầu chỉ có 3 ngăn. Loài Codonopsis tangshen Oliv. có lá dài hơn, cuống lá cũng dài hơn. Bầu cũng 3 ngăn.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Codonopsis pilosula, Codonopis pilosula, Codonopsis tanashen
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Asterales
Family: Campanulaceae
Genus: Codonopsis
Species: Codonopsis pilosula
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, Russian Federation, China, Pakistan, Estonia, Chinese Taipei, unknown or invalid, Norway, Korea, Republic of
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: 1, Nhóm hóa học: Nhóm hóa học: Alkaloids, flavonoids, polysaccharides, triterpenoids, và lignans. 2, Tên hoạt chất Dược điển Đài Loan tái bản lần 4: lobetyolin
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan






